MamNon.com.vnNền Tảng Mầm Non Việt Nam
0918 832 283

Chi phí cho trẻ mầm non Việt Nam — Quý 3/2026

Học phí trường mầm non và các trung tâm phục vụ trẻ lứa tuổi mầm non, tổng hợp từ 9,311 trường và 4,126 trung tâm trên cả nước.

Cập nhật 08/08/2026 · Nguồn: cơ sở dữ liệu MamNon.com.vn

2 triệu/tháng
Học phí trung vị trường mầm non, toàn quốc
Một nửa số trường thu dưới mức này. Khoảng phổ biến: 1,5 triệu – 3,5 triệu

Điều đáng chú ý

Thị trường phân tầng rõ rệtMột nửa số trường thu quanh mức 2 triệu mỗi tháng, nhưng nhóm 25% cao nhất thu từ 3,5 triệu trở lên — gấp khoảng 2.3 lần nhóm 25% thấp nhất. Mỗi phân khúc phục vụ một nhu cầu khác nhau, từ trường công lập và tư thục phổ thông tới trường song ngữ và quốc tế có chương trình, cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên khác hẳn.
Khoảng cách giữa các quậnTại TP. Hồ Chí Minh, Quận 2 có mức trung vị 5,9 triệu trong khi Quận Bình Tân ở mức 1,5 triệu. Chênh lệch phản ánh sự khác biệt về mặt bằng giá thuê, thu nhập dân cư và mật độ trường quốc tế giữa các khu vực.
Chi phí không chỉ nằm ở học phí trườngCộng thêm một lớp tiếng Anh (2 triệu) và một môn năng khiếu (1,3 triệu), tổng chi phí tháng cho một trẻ ở mức phổ biến vào khoảng 5,3 triệu. Hệ sinh thái quanh trẻ mầm non đã phát triển thành một thị trường riêng bên cạnh trường chính.
Tiếng Anh là lựa chọn phổ biến nhất ngoài trườngCó 2,574 trung tâm tiếng anh công bố học phí, mức trung vị 2 triệu mỗi tháng — nhiều hơn hẳn các loại hình năng khiếu khác.

Chi phí một tháng cho một trẻ

Tính theo mức trung vị của từng nhóm, với một trẻ học trường mầm non kèm một lớp tiếng Anh và một môn năng khiếu.

Học phí trường mầm non2 triệu
Một lớp tiếng Anh2 triệu
Một môn năng khiếu1,3 triệu
Tổng mỗi tháng5,3 triệu

Phân bố trường mầm non theo mức học phí

Dưới 1,5 triệu 2,100
1,5 – 2,5 triệu 3,476
2,5 – 4 triệu 1,884
4 – 7 triệu 1,327
7 – 15 triệu 455
Trên 15 triệu 69

TP. Hồ Chí Minh — theo quận

QuậnTrung vịKhoảng phổ biếnSố trường
Quận 25,9 triệu 3 triệu – 9,3 triệu 142
Quận 74 triệu 1,5 triệu – 6,5 triệu 209
Quận Tân Phú3,7 triệu 1,5 triệu – 6 triệu 120
Quận 93,5 triệu 2 triệu – 4,6 triệu 121
Quận Tân Bình3,1 triệu 2 triệu – 4,8 triệu 126
Quận Bình Thạnh3 triệu 1 triệu – 6 triệu 139
Quận Phú Nhuận3 triệu 900.000đ – 6,9 triệu 65
Thành phố Thủ Đức3 triệu 1,5 triệu – 4,6 triệu 317
Huyện Nhà Bè2,5 triệu 1,5 triệu – 4 triệu 87
Huyện Hóc Môn1,9 triệu 1,5 triệu – 3 triệu 71
Quận 121,9 triệu 1,5 triệu – 2,7 triệu 341
Quận 81,9 triệu 1,5 triệu – 3 triệu 112
Huyện Bình Chánh1,5 triệu 1,5 triệu – 2,5 triệu 183
Quận Gò Vấp1,5 triệu 1,5 triệu – 4 triệu 233
Quận 31,5 triệu 1 triệu – 6,8 triệu 94
Huyện Củ Chi1,5 triệu 1,5 triệu – 1,5 triệu 87
Quận 61,5 triệu 1 triệu – 3,1 triệu 79
Quận Bình Tân1,5 triệu 1,5 triệu – 2,5 triệu 342

Hà Nội — theo quận

QuậnTrung vịKhoảng phổ biếnSố trường
Quận Cầu Giấy3 triệu 2 triệu – 5,4 triệu 219
Quận Thanh Xuân3 triệu 1,8 triệu – 4,5 triệu 192
Quận Nam Từ Liêm2,9 triệu 2 triệu – 4 triệu 277
Quận Tây Hồ2,6 triệu 1,7 triệu – 5,2 triệu 108
Quận Hoàng Mai2,5 triệu 2 triệu – 3,5 triệu 284
Quận Đống Đa2,5 triệu 1,5 triệu – 4 triệu 136
Quận Ba Đình2,5 triệu 1,5 triệu – 4 triệu 117
Quận Hà Đông2,1 triệu 1,7 triệu – 3,5 triệu 412
Quận Long Biên2 triệu 1 triệu – 3 triệu 209
Quận Hai Bà Trưng2 triệu 1,5 triệu – 3,5 triệu 197
Huyện Hoài Đức2 triệu 1,5 triệu – 3 triệu 123
Huyện Đông Anh2 triệu 1,8 triệu – 2 triệu 104
Huyện Gia Lâm2 triệu 1,8 triệu – 3,5 triệu 76
Quận Bắc Từ Liêm1,8 triệu 1 triệu – 3,2 triệu 287
Huyện Sóc Sơn1,5 triệu 1,5 triệu – 2 triệu 37
Huyện Thanh Trì1,5 triệu 1,5 triệu – 2 triệu 133
Quận Hoàn Kiếm1,5 triệu 1,5 triệu – 2,9 triệu 52
Huyện Chương Mỹ1,5 triệu 1,5 triệu – 2 triệu 36

Theo tỉnh thành

Tỉnh / thànhTrung vịKhoảng phổ biếnSố trường
Đà Nẵng2,7 triệu 1,7 triệu – 4 triệu 200
Lâm Đồng2,4 triệu 1 triệu – 3,9 triệu 46
Khánh Hòa2 triệu 1 triệu – 3 triệu 92
Hà Nội2 triệu 1,5 triệu – 3,5 triệu 3,170
Quảng Ninh2 triệu 1 triệu – 3,6 triệu 97
Ninh Bình2 triệu 1,5 triệu – 2,5 triệu 38
TP. Hồ Chí Minh2 triệu 1,5 triệu – 4,3 triệu 3,125
Bà Rịa - Vũng Tàu2 triệu 900.000đ – 3,5 triệu 96
Bắc Ninh2 triệu 1,5 triệu – 2,6 triệu 107
Hưng Yên2 triệu 1,5 triệu – 3,5 triệu 110
Đồng Nai2 triệu 1,5 triệu – 3 triệu 177
Bình Dương2 triệu 1,5 triệu – 2,9 triệu 352
Thanh Hóa1,9 triệu 1,3 triệu – 2,5 triệu 144
Huế1,6 triệu 1,1 triệu – 2,4 triệu 45
Bình Định1,6 triệu 1 triệu – 2 triệu 38
Nghệ An1,5 triệu 900.000đ – 2 triệu 87
Hải Phòng1,5 triệu 1 triệu – 2,5 triệu 198
Phú Thọ1,5 triệu 950.000đ – 2 triệu 44
Đắk Lắk1,4 triệu 900.000đ – 2,4 triệu 56
Thái Nguyên1,2 triệu 700.000đ – 1,8 triệu 54
Cần Thơ900.000đ 600.000đ – 2 triệu 98
Vĩnh Phúc900.000đ 300.000đ – 2,2 triệu 39

Trung tâm năng khiếu, ngoại ngữ cho trẻ

Học phí mỗi tháng tại các trung tâm phụ huynh thường cho trẻ mầm non theo học ngoài giờ.

Loại hìnhTrung vịKhoảng phổ biếnSố cơ sở
Trung tâm tiếng Anh2 triệu 1,1 triệu – 3,5 triệu 2,574
Toán tư duy1,8 triệu 1,2 triệu – 3 triệu 391
Mỹ thuật, vẽ1,3 triệu 900.000đ – 2,2 triệu 390
Âm nhạc1,5 triệu 1 triệu – 2,5 triệu 224
Ngoại ngữ khác2,7 triệu 1,8 triệu – 3,4 triệu 155
Cờ vua1,4 triệu 800.000đ – 1,8 triệu 129
Kỹ năng sống1,8 triệu 1 triệu – 3,4 triệu 82
Luyện chữ đẹp1,1 triệu 600.000đ – 1,9 triệu 72
Võ thuật2,6 triệu 1,6 triệu – 4 triệu 66
MC nhí, dẫn chương trình4,6 triệu 2 triệu – 5 triệu 43

Can thiệp sớm, trẻ đặc biệt

Nhóm dịch vụ có nhu cầu riêng, thường tính theo giờ hoặc buổi can thiệp cá nhân.

Loại hìnhTrung vịKhoảng phổ biếnSố cơ sở
Can thiệp sớm, trẻ đặc biệt3 triệu 2 triệu – 4 triệu 422
🧮 Tính chi phí cho con bạnChọn khu vực và mức trường, xem chi phí mỗi tháng và cả năm học kèm danh sách trường trong khoảng giá đó.
Cách tính
Số liệu từ học phí do các cơ sở tự công bố trên MamNon.com.vn, tính đến 08/08/2026. Chỉ tính cơ sở đang hoạt động và có công bố học phí tháng.

Dùng trung vị thay trung bình cộng: thị trường phân tầng rộng, từ nhóm trẻ độc lập tới trường quốc tế với chương trình và cơ sở vật chất khác hẳn nhau. Trung bình cộng bị nhóm học phí cao kéo lệch; trung vị phản ánh sát mức phổ biến hơn. Khoảng 25%–75% cho thấy độ trải thực tế.

Tách nhóm: trường mầm non tính riêng, trung tâm năng khiếu và ngoại ngữ tính riêng, can thiệp đặc biệt tính riêng — mỗi loại phục vụ nhu cầu và có cơ cấu chi phí khác nhau.

Loại trừ: mức dưới 300.000đ hoặc trên 50.000.000đ mỗi tháng. Ngưỡng mẫu: chỉ công bố nhóm có từ 30 cơ sở trở lên.
Dùng lại số liệu này
Báo chí, nhà nghiên cứu và các trường được dùng tự do theo giấy phép CC BY 4.0, chỉ cần ghi nguồn: Nguồn: MamNon.com.vn — khảo sát 9,311 trường mầm non, Quý 3/2026
0 trường đã lưuLưu trên máy này, không cần tài khoản So sánh